thấm thía
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm: Cảm nhận một cách sâu sắc, để lại ấn tượng mạnh mẽ trong lòng.
- (Khẩu ngữ; ít dùng): Như "thấm tháp", có nghĩa là đủ, là xứng đáng, là đáng kể.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa chính):
- Anh ấy thấm thía lời cha dặn trước lúc lên đường. (Anh ấy cảm nhận sâu sắc lời cha dặn trước lúc lên đường.)
- Nỗi cô đơn thấm thía trong đêm khuya. (Nỗi cô đơn thấm sâu trong đêm khuya.)
- Bài học ấy khiến tôi thấm thía. (Bài học ấy khiến tôi cảm nhận một cách sâu sắc.)
Động từ (nghĩa khẩu ngữ):
- Làm thế cũng chưa thấm thía vào đâu so với công ơn của thầy. (Làm thế cũng chưa đáng là bao so với công ơn của thầy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thấm thía nỗi đau": cảm nhận nỗi đau một cách sâu sắc, day dứt.
- Cô ấy thấm thía nỗi đau mất mát người thân.
- "lời nói thấm thía": lời nói có sức thuyết phục, đi sâu vào lòng người.
- Bài diễn văn với những lời nói thấm thía đã lay động trái tim khán giả.
Biến thể và từ gần giống
- Thấm (đg): Ngấm vào, thấm vào (chất lỏng); hiểu và cảm nhận được.
- Nước mưa thấm vào đất. / Tôi đã thấm được bài học.
- Thấm tháp (đg, khẩu ngữ): Đủ, xứng đáng, đáng kể.
- Công lao của cha mẹ, con cái chưa đền đáp thấm tháp.
Từ đồng nghĩa
- Thấu hiểu: Hiểu một cách tường tận, sâu sắc.
- Cảm nhận sâu sắc: Có cảm xúc hoặc nhận thức mãnh liệt, thấm vào lòng.
- Ngấm (nghĩa bóng): Thấm dần và có tác động (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Bài học ấy phải để ngấm dần.
Thành ngữ liên quan
- Thấm thía lẽ đời: Hiểu và cảm nhận một cách sâu sắc những quy luật, những bài học trong cuộc sống.
- Trải qua bao sóng gió, ông ấy mới thấm thía lẽ đời.
- Đau đớn thấm thía: Nỗi đau sâu thẳm, khó nguôi ngoai.
- Sự phản bội để lại trong lòng cô một nỗi đau đớn thấm thía.
- đg. 1 Thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm. Thấm thía lời dạy bảo. Nỗi buồn thấm thía. Lời phê bình thấm thía. 2 (kng.; id.). Như thấm tháp. Thế cũng chưa thấm thía vào đâu.